CHÚ GIẢI CHI TIẾT MÃ HÀNG HÓA HS 2016

CHÚ GIẢI CHI TIẾT MÃ HÀNG HÓA HS 2016
sach-chu-gia-chi-tiet-ma-hs-nam-2016
      Trong thời gian qua Chính phủ, Bộ tài chính đã ban hành văn bản về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và đặc biệt là THÔNG TƯ SỐ 103/2015/TT-BTC NGÀY 01-7-2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH Ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Để giúp các đồng chí đang công tác trong ngành xuất nhập khẩu nắm vững những quy định về hàng hoá xuất nhập khẩu, tra cứu đúng mã hàng hoá theo mã HS mà đơn vị mình đang kinh doanh. Để tránh những thiệt hại không đáng có trong quá trình tính thuế XNK cho mặt hàng mà đơn vị mình đang kinh doanh. Nhà Xuất Bản lao động cho biên soạn bộ tư liệu:
Chú giải chi tiết mã HS
Trong biểu thuế xuất khẩu – nhập khẩu 2016
(Trọn bộ 2 cuốn)

     

        Bộ tư liệu bao gồm nội dung của Chú giải giải thích chi tiết của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa (Hệ thống hài hoà), bao gồm nội dung chú giải giải thích phân nhóm, chỉ ra phạm vi và nội dung của một số các phân nhóm hệ thống hài hoà.

     

        Nội dung chủ yếu chú giải 21 phần được in thành trọn bộ 02 tập:

     

        Tập 1: Bao gồm việc chú giải các phần:

     

        Phần mở đầu: Sáu qui tắc tổng quát Giải thích việc phân loại hàng hóa theoDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính)

     

        Phần I –  Động vật sống và các sản phẩm từ động vật;

     

        Phần II – các sản phẩm thực vật

     

        Phần III – Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật;

     

        Phần IV – Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đã chế biến

     

        phần V – khoáng sản;

     

        Phần VI – sản phẩm của ngành công nghiệp hoá chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan

     

        Phần VII - Plastic và các sản phẩm bằng plastic cao su và các sản phẩm bằng cao su

     

        Phần VIII - Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ  da, bộ đồ yên cương, hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm).

     

        Phần IX – Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ, than từ gỗ, lie và các sản phẩm làm bằng lie; các sản phẩm từ rơm, cỏ giấy hoặc các vật liệu tết, bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây.

     

        Phần X - Bột giấy từ gỗ hoặc từ  vật  liệu xơ sợi xenlulo khác; giấy loại hoặc cáctông loại (phế liệu và vụn thừa); giấy, cáctông và các sản phẩm  của chúng;

     

        Phần XI - Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt

     

        Tập 2: bao gồm việc chú giải các phần:

     

        Phần XI - nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt (Tiếp theo tập 1)

     

        Phần XII - Giầy, dép, mũ và các vật đội đầu khác, ô, dù, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi gậy điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các loại hàng trên; lông vũ chế biến và các cản phẩm làm từ  lông vũ chế biến; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người.

     

        Phần XIII - Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm; thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh

     

        Phần XIV - Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại  quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ kim hoàn giả; tiền kim loại

    Phần XV – Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản

        Phần XVI - Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, và các bộ phận và phụ tùng của các thiết bị trên

     

        Phần XVII - Xe cộ, phương tiện bay, tàu thuyền và các thiết bị vận tải liên hợp

     

        Phần XVIII - Dụng cụ, thiết bị và máy quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; đồng hồ cá nhân và đồng hồ thời gian khác; nhạc cụ; các bộ phận và phụ tùng của chúng

     

        Phần XIX – Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ tùng của chúng;

     

        Phần XX – Các mặt hàng khác

     

        Phần XXI – Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ;

     

           (tập 1: 460.000 đồng, tập 2: 430.000 đồng) bao gồm thuế và phí giao hàng tận nơi kèm hoá đơn.

       Biểu thuế xuất nhập khẩu 2016 là tài liệu sử dụng trong công tác xuất nhập khẩu Việt Nam dành cho cán bộ thuế xuất nhập khẩu, cán bộ hải quan, các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân quan tấm đến lĩnh vực xuất khẩu – nhập khẩu. Cuốn sách được cập nhập đầy đủ các thông tư hướng dẫn mới nhất về Biểu thuế xuất nhập khẩu áp dụng năm 2016 như:

    - Thông tư số 201/2015 TT – BTC ngày 16 – 12 – 2015 của Bộ Tài Chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2015 -2018.

    - Thông tư số 182/2015 TT – BTC ngày 16 – 11 – 2015 của Bộ Tài Chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế .

    - Thông tư số 24/2015 TT – BTC ngày 14 – 2 -2016 của Bộ Tài Chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2019.

    - Thông tư số 25/2015  TT – BTC ngày 14 – 2 -2015 của Bộ Tài Chính ban hành biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2019.

    - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đề thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu năm 2016 (Thông tư số 165/2014/TT-BTC)

    - Thuế Giá trị gia tăng (Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dân thực hiện thuê giá trị gia tăng theo danh mục hàng hóa nhập khâu Việt Nam).

    Để quý cơ quan, đơn vị và bạn đọc có được bộ tài liệu tra cứu biểu thuế xuất nhập khẩu đầy đủ và chính xác nhất nhà xuất bản Tài Chính xuất bản cuốn sách :
    Biểu thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt
    đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 2016

     

              Nội dung sách gồm 3 phần như sau:

     

              Phần thứ nhất: Danh mục và mức thuế suất của

    biểu thuế xuất khẩu

              Phần thứ hai: Danh mục và biểu tổng hợp mức thuế suất thuế nhập khẩu

     

              Phần thứ ba: Hệ thống văn bản liên quan

     

              Sách dày gần 800 trang, khổ 20 x 28, bìa mềm.Gía phát hành 450.000đ/1 cuốn (bản tiếng việt)

    BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU TỔNG HỢP SONG NGỮ VIỆT ANH 2016

              Sách dày 940 trang khổ 21 x 29 .giá phát hành 580.000 đ/cuốn ( bản song ngữ ), NXB LAO ĐỘNG.

    Biểu thuế xuất khẩu – nhập khẩu năm 2016 song ngữ Việt Anh
    xuat nhap khau tong hop

            Sách dày 925 trang khổ 21×29, giá bìa 580.000đ/cuốn (bản song ngữ Việt Anh) của nhà xuất bản Kinh Tế tp. HCM
    >> sách biểu thuế nhập khẩu 2017 mới nhất
    >> tra cứu biểu thuế nhập khẩu năm 2017 ở đâu >> mua sách biểu thuế xuất nhập khẩu song ngữ năm 2017