sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2017 song ngữ anh việt mới nhất bộ tài chính » sách pháp luật » sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2015 mới nhất
sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2015 mới nhất
  • sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2015 mới nhất

    • Số trang:555
    • Xuất bản:tháng 6 năm 2015
      Giá bán: 450,000 đồng

sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2015 mới nhất


sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2015 mới nhất

Bộ luật lao động dịch ra tiếng hàn quốc trung quốc nhật bản mới nhất hiện nay

Cuốn  sách bộ luật lao động tiếng trung quốc ( tiếng hoa )nhật bản hàn quốc năm 2015 được cập nhật thêm các văn bản hướng dẫn mới nhất như:

- NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/2015/NĐ-CP NGÀY 12-01-2015 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;

- NGHỊ ĐỊNH SỐ 28/2015/NĐ-CP NGÀY 12-3-2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Nội dung chính cuốn sách sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc 2015 gồm

sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2015

ảnh bìa sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc 2015

Giá bán: 450.000 đồng/cuốn

Phần 1. Bộ Luật lao động

- THE LABOUR CODE OF VIET NAM

Phần 2. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

- DETAILED GUIDANCE LAW ENFORCEMENT OF LABOR

Phần 3. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, TRANH CHẤP LAO ĐỘNG, LAO ĐỘNG NGƯỜI VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC CÁ NHÂN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI…

- DETAILED INSTRUCTIONS LABOR CODE

Phần 4. Chế độ bảo hiểm việt nam

1. Luật bảo hiểm xã hội được quốc hội thông qua ngày 20-11-2014

2. Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13

Cuốn sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2015 mới nhất nhiều người quan tâm thường gọi như sách bộ luật lao động tiếng trung quốc năm 2015, sách bộ luật lao động tiếng nhật bản mới nhất 2015, sách bộ luật lao động tiếng hàn quốc năm 2015 mới nhất, sách bộ luật lao động tiếng hoa năm 2015 mới nhất.

Mời quý vị theo dõi thêm cuốn sách

Cuốn sách sách chế độ kế toán doanh nghiệp 2015 mới nhất được chia là 2 quyển

- quyển 1 chế độ kế toán doanh nghiệp 2015 hệ thống tài khoản

- quyển 2 chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 hệ thống tài khoản

 

sách chế độ kế toán doanh nghiệp 2015 quyển 1

chế độ kế toán doanh nghiệp 2015 quyển 1 hệ thống tài khoản kế toán nguyên tắc kế cấu nội dung và phương pháp ghi chép

sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015

sách chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2015 quyển 2 danh mục biểu mẫu phương pháp lập báo cáo tài chính, phương pháp nghi chép chứng từ kế toán, phương pháp ghi sổ kế toán, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2015 đầy đủ nhất hiện nay

Trích đoạn NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/2015/NĐ-CP NGÀY 12-01-2015 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

Chương II

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Mục 1: GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 3. Người giao kết hợp đồng lao động

1. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Chủ hộ gia đình;

d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;

d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

3. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không được tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Điều 4. Nội dung hợp đồng lao động

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động được quy định như sau:

a) Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;

b) Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

2. Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động được quy định như sau:

a) Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động;

b) Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi;

d) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi;

đ) Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết hợp đồng lao động.

3. Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau:

a) Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện;

b) Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc.

4. Thời hạn của hợp đồng lao động: Thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

5. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:

a) Mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định này;

b) Hình thức trả lương xác định theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Lao động;

c) Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 95 của Bộ luật Lao động.

6. Chế độ nâng ngạch, nâng bậc, nâng lương: Điều kiện, thời gian, thời điểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận.

7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được quy định như sau:

a) Thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việc trong tuần; làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ;

b) Thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

8. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: Ghi cụ thể số lượng, chủng loại, chất lượng và thời hạn sử dụng của từng loại trang bị bảo hộ lao động theo quy định của người sử dụng lao động. sách bộ luật lao động tiếng nhật bản hàn quốc năm 2015 mới nhất

9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a) Tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và của người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

b) Phương thức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và của người lao động.

10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng: Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

11. Các nội dung khác liên quan đến thực hiện nội dung mà hai bên thỏa thuận.

Từ khóa tìm kiếm trên google:

  • luat lao dong bang tieng trung

TRUNG TÂM SÁCH HÀ NỘI
Đặt mua hàng liên hệ:
- tại Hà Nội: 0926 98 58 68 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút )
- tại Sài Gòn: 0962 601 638 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút )
- tại Các tỉnh khác: 0963 735 128 giao hàng hỏa tốc
nguồn: sách biểu thuế xuất nhập khẩu
(MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN TẬN NƠI TẤT CẢ CÁC NGÀY TRONG TUẦN)