sách niên giám thống kê năm 2014 2015 việt nam cả nước toàn quốc
  • sách niên giám thống kê năm 2014 2015 việt nam cả nước toàn quốc

    • Xuất bản:năm 2015
    • Nhà xuất bản:nhà xuất bản thống kê
    • Tác giả:Tổng cục thống kê
      Giá bán: 550,000 đồng

sách niên giám thống kê năm 2014 2015 việt nam cả nước toàn quốc

Quý khách cần Số liệu Niên giám thống kê của 63 tỉnh, thành phố (Các năm)
Vui lòng liên hệ Ms Hà: 0963.735.128
Chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ cho các bạn

sách niên giám thống kê năm 2014 2015 việt nam

( còn gọi là niên giám thống kê năm 2014 cả nước )

( hoặc niên giám thống kê 2014  toàn quốc )

SÁCH NIÊN GIÁM THỐNG KÊ PHÁT HÀNH VÀO QUÝ 3 NĂM 2015

niên giám thống kê năm 2014 việt nam là ấn phẩm được Tổng cục Thống kê xuất bản năm 2015, niên giám thống kê cả nước năm 2014 bao gồm những số liệu thống kê cơ bản phản ánh khái quát động thái và thực trạng kinh tế – xã hội của cả nước, của các vùng và các địa phương. Bên cạnh đó, nội dung cuốn sách niên giám thống kê 2014 cả nước còn có số liệu thống kê chủ yếu của các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới nhằm cung cấp thêm tư liệu tham khảo phục vụ yêu cầu nghiên cứu và so sánh quốc tế

sách niên giám thống kê năm 2014 2015 việt nam cả nước

sách niên giám thống kê năm 2014 2015 việt nam cả nước thống kê số liệu 63 tỉnh thành trong cả nước

Giá bán: 550.000 đồng/cuốn

Nội dung chính cuốn sách sách niên giám thống kê năm 2014 toàn quốc gồm có:

Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu
Administrative Unit, Land and Climate

Dân số và Lao động
Population and Employment

Tài khoản Quốc gia và Ngân sách Nhà nước
National Accounts and State budget

Đầu tư và xây dựng
Investment and construction

Doanh nghiệp và Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
Enterprise and Individual business establishment

Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản
Agriculture, Forestry and Fishing

Công nghiệp
Industry

Thương mại và Du lịch
Trade and Tourism

Chỉ số giá
Price index

Vận tải và Bưu chính, Viễn thông
Transport and Postal Services, Telecommunications

Giáo dục
Education

Y tế, Văn hóa, Thể thao và Mức sống dân cư
Health, Culture, Sport and Living standard

Số liệu thống kê nước ngoài
International Statistics

 Giải thích một số thuật Ngữ trong cuốn sách niên giám thống kê năm 2014 2015 việt nam cả nước toàn quốc

TÀI KHOẢN QUỐC GIA

Giá trị tăng thêm là giá trị hàng hóa và dịch vụ mới sáng tạo ra của các ngành kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Giá trị tăng thêm là một bộ phận của giá trị sản xuất, bằng chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, bao gồm: thu nhập của người lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất và thặng dư sản xuất. Giá trị tăng thêm được tính theo giá thực tế và giá so sánh.

Tổng sản phẩm trong nước giá trị mới của hàng hóa và dịch vụ được tạo ra của toàn bộ nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. Tổng sản phẩm trong nước được tính theo giá hiện hành và giá so sánh.

            Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người là chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quan mức sống dân cư và được tính bằng tỷ lệ giữa tổng sản phẩm trong nước với tổng dân số trung bình trong năm. Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người có thể tính theo giá thực tế, giá so sánh, tính theo nội tệ hoặc ngoại tệ.

sách niên giám thống kê 63 tỉnh thành năm 2014

Ngân sách Nhà nưỚc

Thu ngân sách Nhà nước gồm toàn bộ các nguồn thu vào ngân sách Nhà nước từ các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, từ dân cư trong nước và các nguồn thu từ ngoài nước, bao gồm các khoản: thu từ thuế, phí, lệ phí, thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; thu viện trợ của nước ngoài, các khoản thu khác.

Chi ngân sách Nhà nước gồm toàn bộ các khoản chi từ ngân sách Nhà nước cho các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, tổ chức, dân cư trong nước và ngoài nước, bao gồm các khoản: chi đầu tư phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ nước ngoài, các khoản chi khác.

sách niên giám thống kê năm 2015 việt nam số liệu thống kê hết 31-12-2014

Explanation of terminology, content and Methodology of some statistical indicators on national accounts, state budget

 

National accounts

Value added (VA) is an economic indicator reflecting the new value of goods and services added of economic industries in a certain period. VA, a component of gross output, is the difference between gross output and intermediate cost. VA comprises the value of remuneration, indirect taxes, fixed asset depreciation and operating surplus. Value added is measured at current price or constant price.

Gross domestic product (GDP) is a general indicator reflecting the final results of production and business activities of the whole economy in a given period. GDP is calculated at

GDP per capita is an economic indicator that reflects the living standard of people. It refers to the proportion of gross domestic products Divide total population of a year. GDP per capita is calculated at current price, constant prices, domestic or foreign currency.

 

State budget

State budget revenue: refers to revenue of the government finance from domestic production, business and service establishments or citizens and other revenues from abroad. State budget revenue includes different items such as taxes, duties, fees collected from the state economic activities, contributions from organizations and individuals, foreign grants, and other revenues.

State budget expenditure: refers to all expenditure of the state budget for domestic and foreign enterprises, offices, organizations and individuals. State budget expenditure includes expenditures for investment in socio-economic development, national defence and security, state apparatus operation, state debts settlement and grants for foreign countries and other expenditures.

sách niên giám thống kê việt nam năm 2014  còn gọi là niên giám thống kê toàn quốc năm 2014 2015 cả nước

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư trực tiếp của nước ngoài hoặc theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, bao gồm các loại hình doanh nghiệp sau đây:

(1) Doanh nghiệp Nhà nước do trung ương quản lý và địa phương quản lý (kể cả các doanh nghiệp kinh tế Đảng, đoàn thể do Nhà nước cấp vốn).

(2) Doanh nghiệp tập thể thành lập theo Luật Hợp tác xã.

(3) Doanh nghiệp tư nhân.

(4) Công ty hợp danh.

(5) Công ty trách nhiệm hữu hạn.

(6) Công ty cổ phần (kể cả doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá, công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước).

(7) Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo Luật Đầu tư trực tiếp của nước ngoài.

Số doanh nghiệp và các chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp chỉ tính cho các doanh nghiệp đang còn hoạt động đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, không bao gồm: (1) Các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, mã số thuế nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh; (2) Các doanh nghiệp đã giải thể, sáp nhập, chuyển đổi loại hình; các doanh nghiệp đã cấp đăng ký kinh doanh nhưng không có tại địa phương (đã xác minh mà không thấy); (3) Các đơn vị không phải là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, như các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, các đơn vị sự nghiệp.

Doanh nghiệp Nhà nước gồm các loại hình doanh nghiệp sau: (1) Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước do trung ương quản lý và địa phương quản lý; (2) Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước do trung ương quản lý và địa phương quản lý; (3) Công ty cổ phần vốn trong nước mà Nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ.

sách niên giám thống kê cả nước năm 2014 2015 hay sách niên giám thống kê toàn quốc 2014

Doanh nghiệp ngoài Nhà nước gồm các doanh nghiệp vốn trong nước, mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc nhóm người hoặc có sở hữu Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống. Khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước gồm: (1) Các hợp tác xã; (2) Các doanh nghiệp tư nhân; (3) Các công ty hợp danh; (4) Các công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân; (5) Các công ty cổ phần không có vốn Nhà nước; (6) Các công ty cổ phần có tỷ lệ vốn Nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống.

Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu. Khu vực này có hai loại hình chủ yếu là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong nước.

Doanh thu thuần của doanh nghiệp là tổng thu nhập của doanh nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp các dịch vụ cho bên ngoài sau khi trừ các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp) và trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Doanh thu thuần không bao gồm: (1) Doanh thu hoạt động tài chính (trừ cho thuê thiết bị, máy móc có người điều khiển kèm theo); (2) Doanh thu các hoạt động bất thường: Thanh lý, nhượng bán tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý…

Lao động của doanh nghiệp là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công. Lao động của doanh nghiệp không bao gồm:

(1) Những người nhận vật liệu của doanh nghiệp về làm tại gia đình họ (lao động gia đình);         (2) Những người đang trong thời gian học nghề của các trường, trung tâm gửi đến thực tập mà doanh nghiệp không quản lý và trả lương;

(3) Những lao động của các liên doanh gửi đến mà doanh nghiệp không quản lý và trả lương.

Đối với các doanh nghiệp tư nhân thì những người là thành viên trong gia đình có tham gia quản lý sản xuất hoặc trực tiếp sản xuất, nhưng không nhận tiền lương, tiền công – thu nhập của họ là thu nhập hỗn hợp, bao gồm cả lãi kinh doanh – cũng được tính là lao động của doanh nghiệp.

Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể là cơ sở kinh tế diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên thuộc tất cả các ngành kinh tế phi nông, lâm nghiệp và thủy sản, có địa điểm xác định và có ít nhất là 1 lao động chuyên nghiệp thực hiện hoạt động kinh tế tại điểm đó.

 sách niên giám thống kê năm 2014 2015 việt nam cả nước toàn quốc thống kê số liệu 63 tỉnh thành trong cả nước

NÔNG NGHIỆP

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp gồm giá trị sản phẩm (kể cả sản phẩm dở dang) trồng trọt, chăn nuôi, giá trị dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi, giá trị các hoạt động săn bắt, thuần dưỡng thú và những dịch vụ có liên quan đến hoạt động này.

Cây lâu năm là loại cây trồng sinh trưởng và cho sản phẩm trong nhiều năm, bao gồm cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su, dừa, ca cao…), cây ăn quả (cam, chanh, nhãn…), cây dược liệu lâu năm (quế, đỗ trọng…).

Cây hàng năm là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng và tồn tại không quá một năm, bao gồm cây lương thực có hạt (lúa, ngô, kê, mỳ…), cây công nghiệp hàng năm (mía, cói, đay…), cây dược liệu hàng năm, cây thực phẩm, cây rau đậu…

Sản lượng cây nông nghiệp gồm toàn bộ khối lượng sản phẩm chính của một loại cây hoặc một nhóm cây nông nghiệp thu được trong một vụ sản xuất hoặc trong một năm của một đơn vị sản xuất nông nghiệp hoặc của một vùng, một khu vực địa lý.

Từ khóa tìm kiếm trên google:

  • niên giám thống kê 2015
  • niên giám thống kê 2014
  • niên giám thống kê
  • mức sống dân cư việt nam năm 2015 của tổng cục thống kê
  • năm 2016 nước việt nam có bao nhiêu tỉnh
  • thống kê cả nước năm 2015 có bao nhiêu hs vào ngành công nghệ thông tin
  • niên giám hành chính mới nhất
  • nguồn niên giám thống kê hoạt động nông nghiệp của việt nam 2015
  • niên giám thông kê năm 2015
  • nien giám thống kê về bình quan sản lượng lúa các vùng nzm 2015

TRUNG TÂM SÁCH HÀ NỘI
Đặt mua hàng liên hệ:
- tại Hà Nội: 0926.98.58.68 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút )
- tại Sài Gòn: 0962.601.638 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút )
- tại Các tỉnh khác: 0963.735.128 giao hàng hỏa tốc
nguồn: sách biểu thuế xuất nhập khẩu
(MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN TẬN NƠI TẤT CẢ CÁC NGÀY TRONG TUẦN)